Bài 03_Hướng dẫn đọc “Báo cáo tài chính” – Phần 1

Báo cáo tài chính là tài liệu thể hiện tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, khả năng tạo tiền, sử dụng tiền, huy động tiền của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính lập ra để phục vụ cho việc nghiên cứu và giải quyết các công việc liên quan của Ban lãnh đạo, cổ đông, cơ quan nhà nước và nhà đầu tư.

Các loại báo cáo tài chính cần quan tâm:

  • Báo cáo tài chính quý
  • Báo cáo tài chính bán niến (có soát xét)
  • Báo cáo tài chính năm (kiểm toán)

Bố cục của một báo cáo tài chính gồm 4 phần:

  • Phần 1: Bảng cân đối kế toán
  • Phần 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Phần 3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Phần 4: Thuyết mình báo cáo tài chính

_______________________________________________________________________________________________________________________

BÂY GIỜ CHÚNG TA SẼ ĐI TỪNG PHẦN MỘT ĐỂ ĐỌC HIỂU BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Phần 1: Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán gồm có 2 phần chính bao gồm phần Tài sản và phần Nguồn vốn. Từ nguồn vốn, chủ doanh nghiệp mới sử dụng tiền để mua sắm các tài sản và khiến các tài sản này hoạt động giúp tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Đặc điểm đáng chú ý nhất của Bảng cân đối kế toán đó là TÀI SẢN = NGUỒN VỐN, nếu sai lệch 1 đơn vị chứng tỏ nghiệp vụ kế toán đã mắc lỗi trong quá trình liệt kê các giao dịch trong công ty.

Thông qua bảng cân đối kế toán, người đọc có thể hiểu, nhận xét và đánh giá được một cách khái quát tình hình hiện trạng sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, đồng thời, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán cũng như xu hướng phá sản hay phát triển đi lên của doanh nghiệp.

Bây giờ chúng ta sẽ đi chi tiết vào các chỉ tiêu trong BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

  • Thuật ngữ ngắn hạn: thể hiện thời gian trong 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh
  • Thuật ngữ dài hạn: thể hiền thời gian dài hơn 1 năm hoặc dài hơn 1 chu kỳ kinh doanh

TÀI SẢN

TÀI SẢN NGẮN HẠN: cho biết những tài sản có thời gian sử dụng hoặc luân chuyển trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh

  1. Tiền và các khoản tương đương tiền: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp như tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền đang chuyển
  2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là chỉ tiêu phản ánh giá trị thực của các khoản đầu tư tài chính như đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn, các khoản trích lập dự đầu tư ngắn hạn, tiền gửi ngân hàng kỳ hạn dưới 1 năm và một số hình thức đầu tư ngắn hạn khác. Trong các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nếu xuất hiện khoản mục Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thì chúng ta xem đó như là một khoản tiền tiết kiệm của doanh nghiệp với mục đích đầu tư trong tương lai. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng có nhiều nguồn lực để mở rộng sản xuất, kinh doanh.
  3. Các khoản phải thu ngắn hạn: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị thực của các khoản phải thu từ khách hàng (đã trừ dự phòng phải thu khó đòi) trong đó cần đặc biệt chú ý đến Phải thu ngắn hạn khách hàng là tiền hàng bán chưa thu được. Nếu doanh nghiệp bán được hàng nhưng không thu hồi được tiền từ khách hàng thì không xuất hiện dòng tiền quay trở về doanh nghiệp từ đó làm tổn thất và gây áp lực tài chính đến công ty. (Nên so sánh phần tăng lên của chỉ tiêu Phải thu ngắn hạn khách hàng với lợi nhuận lũy kế trong báo cáo).
  4. Hàng tồn kho: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị thực của các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (đã trừ dự phòng giảm giá hàng tồn kho) và là một khoản mục quan trọng trong quá trình phân tích tài chính về doanh nghiệp. Hàng tồn kho rất đa dạng, bao gồm những tài sản như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi bán. Khi phân tích hàng tồn kho chúng ta cần chú ý đến 2 yếu tố quan trọng nhất là nguyên vật liệu và thành phẩm. Nếu doanh nghiệp đang có doanh thu tăng trưởng tốt kèm với đó là nguyên vật liệu tăng mạnh thì chứng tỏ doanh nghiệp đã đang nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn. Nếu doanh thu không tăng trưởng mà thành phẩm tăng nhiều chứng tỏ doanh nghiệp đang bị ứ đọng hàng tồn kho.
  5. Tài sản ngắn hạn khác: là chỉ tiêu phản ánh giá trị các tài sản lưu động khác chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, các khoản thuế và các khoản phải thu Nhà nước.

TÀI SẢN DÀI HẠN: cho biết những tài sản có thời gian sử dụng hoặc luân chuyển trong phạm vi thời gian trên một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.

  1. Các khoản phải thu dài hạn: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị thực của các khoản phải thu dài hạn từ khách hàng, các khoản phải thu từ ký quỹ, ký cược dài hạn, các khoản cho vay không lấy lãi. Khi phân tích chỉ tiêu này chúng ta hình dung ra rằng mục tiêu cuối cùng khi hoạt động doanh nghiệp đó là lợi nhuận. Vì thế các khoản phải thu dài hạn không nên chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của công ty vì hiệu quả sinh lời của tài sản này là không cao.
  2. Tài sản cố định hữu hình: là tài sản vật chất như nhà cửa, nhà xưởng, máy móc, thiết bị… do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tài sản cố định là cơ sở để doanh nghiệp hoạt động và tạo ra doanh thu cho công ty.
  3. Tài sản cố định vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhưng được xác định là có giá trị như quyền sử dụng đất, tiền thuê mặt bằng, giá trị của công nghệ doanh nghiệp đang sử dụng.
  4. Bất động sản đầu tư: là tài sản doanh nghiệp phân bổ vốn nhằm mục đích đầu tư chờ giá tăng rồi bán, hoặc đầu tư cho thuê lại. Doanh nghiệp điển hình có khoản mục Bất động sản đầu tư lớn nhất đó là Công ty Cổ phần Vincom Retail (VRE).
  5. Tài sản dở dang dài hạn: là chi tổng số chi phí đầu tư vào các công trình đang thực hiện và chưa hoàn thành. Nếu báo cáo tài chính xuất hiện phần Tài sản dở dang dài hạn lớn chứng tỏ doanh nghiệp đang đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, từ đó có thể kỳ vọng rằng trong tương lai doanh thu của doanh nghiệp sẽ có bước tăng trưởng tốt.
  6. Đầu tư tài chính dài hạn: là các tài sản đầu tư như là đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. Khi phân tích chỉ tiêu này, chúng ta cần tính ra suất sinh lời trên các khoản đầu tư này so với hiệu quả của việc đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc so sánh với hiệu quả của việc gửi tiền vào ngân hàng và hưởng lãi. Nếu suất sinh lời của khoản đầu tư tài chính dài hạn cao hơn chứng tỏ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp đang đạt hiệu quả cao và có thể tiếp tục được mở rộng.
  7. Tài sản dài hạn khác: phản ánh các loại tài sản chưa được hạch toán trong các phần trên như chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

NGUỒN VỐN

NỢ PHẢI TRẢ: cho biết toàn bộ nợ hiện có tại thời điểm báo cáo mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán

  1. Phải trả người bán ngắn hạn: phản ánh phần vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng của doanh nghiệp khác, phần vốn này không phải trả lãi và thể hiện được vị thế đàm phán của doanh nghiệp (ví dụ như Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát chiếm dụng 10,9 nghìn tỷ đồng trong báo cáo cuối năm 2020)
  2. Nợ vay ngắn hạn: phản ánh toàn bộ các khoản vay phải trả lãi trong ngắn hạn của doanh nghiệp hoặc các khoản nợ dài hạn đã đến hạn trả
  3. Nợ vay dài hạn: phản ánh toàn bộ các khoản vay phải trả lãi trong dài hạn của doanh nghiệp

Khi phân tích nợ vay chúng ta cần xem đến tỷ lệ Tổng nợ vay/Vốn chủ sở hữu, nếu < 1 thì áp lực tài chính của công ty vẫn nằm trong mức kiểm soát được.

VỐN CHỦ SỞ HỮU: cho biết toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp (là cổ đông trong công ty)

  1. Vốn điều lệ, vốn cổ phần: là phần vốn thực góp của các cổ đông trong công ty
  2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: là toàn bộ lợi nhuận làm ra của doanh nghiệp nhưng chưa có kế hoạch sử dụng
  3. Các quỹ khác: quỹ đầu tư phát triển
  4. Thặng dư vốn cổ phần: là phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu và mệnh giá

LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH: Theo nguyên tắc trọng yếu, chúng ta sẽ đi vào phân tích những chỉ tiêu có tỷ trọng chiếm > 5% Tổng tài sản, những chỉ tiêu nhỏ hơn 5% Tổng tài sản cho thể bỏ qua.

Hết phần 1 _______________________________________________________________________________________________________________________

Các bạn nhấn vào đây để đọc tiếp Bài 4: Hướng dẫn đọc Báo cáo tài chính phần 2

Để được hỗ trợ tốt hơn nữa, các bạn vui lòng tham gia nhóm zalo của mình: https://zalo.me/g/kvubcp949

Các bạn cần mở tài khoản chứng khoán liên hệ số điện thoại & zalo sau của mình: 03 9894 6666

 

 

Đăng nhập tham gia cộng đồng

Đăng ký