GÓC CƠ BẢN: TPB – Cần chú ý hơn đến Khoản phải thu

“Góc cơ bản được VPV xây dựng dựa trên việc đáp ứng nhu cầu đầu tư nắm giữ cổ phiếu trong trung – dài hạn (thường là 02 năm). Nội dung trong Góc cơ bản được kết thành từ các nguồn thông tin như báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, nghị quyết họp đại hội đồng cổ đông, các nguồn báo chí…”

GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP

  • Tên tổ chức: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong
  • Mã chứng khoán: TPB
  • Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà TPBank, Số 57 Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Ngày thành lập: Tháng 05 năm 2008 Ngân hàng TMCP Tiên Phòng nhận Giấy phép thành lập của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Vốn điều lệ: 8,565,892,000,000 đồng ( 8,5 nghìn tỷ đồng)
  • Vốn chủ sở hữu: 15,438,070,000,000 đồng
  • Ngành nghề kinh doanh: Ngân hàng thương mại

__________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

Phần 1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và khoản phải thu

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Trong giai đoạn 2016-2020, TPBank có kết quả kinh doanh tăng trưởng rất tích cực về nhiều mặt, thu nhập lãi thuần, hoạt động kinh doanh ngoại hối, hoạt động chứng khoán đầu tư, hoạt động khác tăng trưởng mạnh. Có thể nói là các hoạt động kinh doanh của TPBank đều tăng trưởng rất tốt. Việc này cho thấy rằng dịch vụ của TPBank đang ngày càng được khách hàng đón nhận nhiều hơn và hướng phát triển của Ban lãnh đạo của công ty là đúng đắn. Các khoản thu nhập của TPBank đều tăng trưởng tốt dẫn đến Lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng này cũng tăng trưởng tương ứng. Năm 2016, TPBank chỉ có lãi 565 tỷ đồng thì đến năm 2020, lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng này đã tăng lên 3.510 tỷ đồng tương đương tăng 621% trong 5 năm.

Trong cơ cấu Thu nhập lãi và các khoản tương tự, đóng góp chính là Thu nhập từ lãi cho vay, góp tỷ trọng lớn thứ hai là Thu lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán Nợ (cụ thể là Trái Phiếu Chính Phủ và Trái Phiếu TCTD).Về hoạt động thu phí dịch vụ và hoạt động khác, đóng góp đáng kể nhất phải kể đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm. TPBank không chỉ thu được phí dịch vụ từ Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân Thọ Sunlife mà còn nhận được 900 tỷ đồng chi phí hỗ trợ từ công ty này. Như vậy, về mảng bảo hiểm, năm 2020, TPBank đã thu về tổng cộng hơn 1.400 tỷ đồng đóng góp đáng kể vào kết quả kinh doanh.

Chỉ số CIR (Tổng chi phí hoạt đồng/Tổng thu nhập hoạt động) của TPBank liên tục được cải thiện qua các năm và giữ ổn định trong 2 năm 2019 và 2020. Do các mảng kinh doanh của TPBank đều tăng trưởng tốt và chi phí được kiểm soát ổn định dẫn đến Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng rủi ro tín dụng cũng đạt mức tăng trưởng đáng kể. Từ 978 tỷ đồng năm 2016 đến năm 2020, con số này đạt 6.171 tỷ đồng tăng trưởng 631%.

Trong năm 2020, Ngân hàng trích lập 1.783 tỷ đồng, xử lý các khoản nợ khó thu hồi bằng nguồn dự phòng là 1.086 tỷ đồng. Tổng Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng là 1.906 tỷ đồng. Tỷ lệ bảo phủ nợ xấu là 134%.

Trong giai đoạn 2016-2020, Chỉ số ROE và ROA của TPBank liên tục được cải thiện đều đặn qua từng năm. Duy có năm 2020, do ảnh hưởng từ dịch bệnh nên hiệu quả sinh lời của Ngân hàng này có giảm tương đối so với năm 2019 nhưng vẫn nằm ở mức cao so với các ngân hàng.

Trong số 16 ngân hàng đang niêm yết, Chỉ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) của TPB đang xếp ở vị trí thứ 4 sau VIB, ACB và VPB. Như vậy có thể thấy mặc dù Vốn điều lệ của TPBank là nhỏ so với mặt bằng chung của các Ngân hàng nhưng lại đang có hiệu quả sinh lời cao hơn cả các ngân hàng Quốc doanh và tư nhân có Vốn điều lệ lớn hơn.

Hệ số NIM của TPB đang được cải thiện rất tích cực trong giai đoạn 2016-2020, trong năm 2016, NIM của TPBank chỉ đạt 2,09% thì đến năm 2020, chỉ số này đã tăng lên 3,88%. Chỉ số NIM của TPB xếp hàng thứ 6 trong tổng số 16 Ngân hàng đang niêm yết. Việc này cho thấy NIM của TPBank còn có thể cải thiện trong các năm tiếp theo do TPBank đang hoạt động dự án FICO (giống FE Credit của VPBank) dự kiến sẽ góp phần mở rộng thêm biên lợi nhuận cho Ngân hàng này.

__________________________________________________________

Phân tích khoản phải thu

Theo thuyết minh báo cáo tài chính, các khoản phải thu là loại tài sản có rủi ro tín dụng, trong giai đoạn 2016-2020, khoản phải thu của TPBank liên tục tăng thêm. Trong năm 2019, khoản phải thu của TPBank chủ yếu là các khoản phải thu bên ngoài khác trong đó gồm có Phải thu từ các hợp đồng bán trái phiếu và bán nợ và Phải thu từ dịch vụ thư tín dụng trả chậm.

Phải thu từ các hợp đồng bán trái phiếu và bán nợ được hiểu là khoản tiền phải thu từ các hợp đồng bán trái phiếu đầu tư và các khoản nợ bán cho bên các công ty mua nợ. Các trái phiếu và nợ được bán đi này có thể là các trái phiếu có lãi cao và rủi ro cao kèm với các khoản nợ xấu được bán cho công ty mua bán nợ (Ngân hàng chắc chắn sẽ không bán các Trái phiếu sinh lợi tốt, có tính an toàn cao bởi vì những trái phiếu này mang lại nguồn thu nhập đều đặn cho Ngân hàng, vậy nên khi TPBank bán các Trái Phiếu này đi, VPV dự đoán rằng TPBank đang bán các trái phiếu có mức sinh lợi cao nhưng cũng có rủi ro cao và có khả năng là các Trái phiếu này đang rơi vào tính trạng khó thu hồi vốn).

Như vậy, về khoản phải thu của TPBank, VPV nhận thấy đấy là một tài sản rủi ro cần phải được chú ý và lưu tâm khi quyết định đầu tư dài hạn vào Ngân hàng này.

__________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

Phần 2: Phân tích khả năng huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và kết luận về tiềm năng của Ngân hàng

Phân tích khả năng huy động vốn

Khả năng huy động vốn của TPBank được đánh giá đang trên đà tăng trưởng rất tốt. Đặc biệt là trong những năm gần đây, tổng giá trị huy động vốn của TPBank ngày càng được cải thiện và nâng lên đáng kể. Năm 2018, TPBank chỉ huy động được thêm 5,8 nghìn tỷ đồng thì đến năm 2020 đã huy động thêm được 23,4 nghìn tỷ đồng, tăng gấp hơn 4 lần.

__________________________________________________________

Phân tích hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động cho vay của TPBank tăng trưởng tương ứng với khả năng huy động vốn của Ngân hàng. Năm 2020, TPBank đã đầu tư nhiều hơn vào các khoản chứng khoán, cụ thể là Chứng khoán Chỉnh Phủ tăng từ 5,6 nghìn tỷ đồng lên 20,6 nghìn tỷ đồng, Với lãi suất Trái phiếu Chính Phủ là 3%/năm dự tính TPBank sẽ thu về khoảng 620 tỷ đồng/năm từ khoản đầu tư này. Hoạt động mua nợ của Ngân hàng chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tài sản của TPBank nên ko có ảnh hưởng đáng kể.

Về cơ cấu các khoản nợ cho vay của Ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn nhất là Nợ dài hạn với tỷ trọng 45,9%, tiếp đến thứ hai là Nợ ngắn hạn với tỷ trọng 29,4%, còn lại là Nợ trung hạn. Có thể thấy Ngân hàng đang cơ cấu chuyển đổi cho vay Nợ ngắn hạn nhiều hơn nhằm đảm bảo an toàn tài chính cho Ngân hàng cũng như để phù hợp vơi tiêu chuẩn trong Basel II.

__________________________________________________________

Kết luận về tiềm năng của Ngân hàng

Thông qua các bảng dữ liệu và phân tích trước đó, VPV nhận thấy rằng hiệu quả sinh lợi của Ngân hàng TPBank đã tương đối cao trong ngành, các hoạt động huy động vốn cũng như cho vay tăng trưởng rất tốt sẽ tạo tiền đề cho Ngân hàng này tiếp tục phát triển trong tương lai. Duy nhất chỉ có các khoản phải thu của Ngân hàng là một dấu hỏi lớn vì trên Bảng cân đối kế toán thể hiện rằng Các khoản phải thu này đang gia tăng giá trị theo từng năm phản ánh một phẩn nợ xấu từ hoạt động cho vay cũng như hoạt động đầu tư Trái phiếu của ngân hàng này. Đây là điểm đáng lưu ý để chúng ta ra quyết định đầu tư dài hạn vào TPBank.

__________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

Phần 3: Phân tích các chỉ tiêu an toàn tài chính của Ngân hàng

Chỉ số LDR của TPBank năm 2020 đã vượt mức tỷ lệ tối đa là 85%, như vậy thì trong năm 2021, Ngân hàng này phải gia tăng lượng tiền huy động để đảm bảo giảm áp lực lên chỉ số LDR cũng như phục vụ cho nhiệm vụ tăng trưởng tín dụng. Đối với chỉ số CAR, Ngân hàng đã giữ chỉ số này ở mức 9,22% nằm trên mức tối thiểu 8% theo quy định trong Basel II, đảm bảo an toàn tài chính cho Ngân hàng.

Tổng nợ xấu của Ngân hàng tăng liên tiếp trong giai đoạn năm 2016-2020, tuy nhiên theo tỷ lệ % thì Tỷ lệ nợ xấu của TPBank được giữ ở mức tương đối ổn định < 1,5% trong 05 năm liên tiếp, cụ thể năm 2020, Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng này đạt 1,18% ít hơn so với năm 2019. Tỷ lệ bảo phủ nợ xấu của TPBank đến năm 2020 đạt mức 134% đảm bảo an toàn cho các khoản tiền huy động của Ngân hàng này.

Về các chỉ số quản trị rủi ro của Ngân hàng thì ngoài LDR đang ở mức cao so với quy định thì các chỉ số khác hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu về quản trị rủi ro. Duy nhất chỉ có Khoản phải thu của TPBank đang đánh động cho chúng ta biết về rủi ro đầu tư Trái Phiếu của Ngân hàng này đang ở mức tương đối cao.

Về dài hạn chúng ta sẽ cần xem xét việc TPBank có giải quyết được khoản phải thu này không, nếu giải quyết được chúng ta có thể thực hiện đưa TPBank vào danh mục đầu tư dài hạn của mình, ngược lại chúng ta chỉ nên đầu tư ngắn hạn đến trung hạn cổ phiếu TPBank khi khoản phải thu này chưa được giải quyết triệt để.

__________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

Phần 4: Các yếu tố định tính khác

Phát triển sản phẩm khách hàng cá nhân

Ngân hàng đẩy mạnh công tác triển khai kinh doanh sản phẩm nhằm nâng cao thu nhập thuần về phí thay cho việc tập trung vào việc tăng trưởng tín dụng, việc hợp tác phân phối độc quyền bảo hiểm nhân thọ Sunlife là một bước đi khẳng định định hướng phát triển kinh doanh sản phẩm thu phí của Ngân hàng trong dài hạn. Các sản phẩm truyền thống khác liên tục được đánh giá để cải tiến nhằm đáp ứng thay đổi của khách hàng và tăng cường hiệu quả.

Các sản phẩm dịch vụ trên LiveBank tiếp tục được mở rộng, điển hình là tính năng mở thẻ ghi nợ quốc tế phát hành ngay. Mạng lưới LiveBank tiếp tục được mở rộng, đến nay đã có gần 200 điểm trên toàn quốc.

Quy mô tệp khách hàng thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ quốc tế tiếp tục phát triển mạnh, đạt gần 75 nghìn thẻ tín dụng và 160 nghìn thẻ ghi nợ quốc tế mở mới trong năm 2019. Doanh số từ thẻ tín dụng trong năm 2019 tăng 55% so với năm 2018, đưa TPBank lọt top 3 ngân hàng có tốc độ tăng trưởng doanh số giao dịch qua thẻ quốc tế cao nhất Việt Nam.

__________________________________________________________

Phát triển sản phẩm khách hàng doanh nghiệp

Bám sát nhu cầu khách hàng, Ngân hàng đã ban hành hàng loạt các sản phẩm cơ bản, cốt lõi, mang tính cạnh tranh cao như: Cho vay tín chấp khách hàng doanh nghiệp; cho vay nhanh đảm bảo bằng bất động sản và ô tô; cho vay mua ô tô khách hàng doanh nghiệp; cho vay ngắn hạn cho đại lý ô tô; quy định bảo lãnh cho doanh nghiệp ngành xây lắp, ngành thương mại, ngành dược, thiết bị y tế…; quy định về LC nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ, thanh toán bằng LC, nhờ thu…

__________________________________________________________

Lĩnh vực công nghệ thông tin (là một phần quan trọng khi TPBank định hướng phát triển Ngân hàng số)

Với mục tiêu trở thành Ngân hàng Số (Digital Bank) hàng đầu Việt Nam, TPBank tiếp tục đẩy mạnh thực hiện triển khai nhiều dự án sản phẩm mới, nâng cấp hạ tầng đáp ứng việc tăng trưởng nhanh của Ngân hàng.

Năm 2019, Ngân hàng triển khai thành công một số dự án nổi bật như dự án eBankX trên nền tảng số BackBase; dự án Xcurrent (sử dụng công nghệ Blockchain) – là ngân hàng đầu tiên sử dụng công nghệ này trong chuyển tiền ở Việt Nam; dự án phòng chống rửa tiền (AML) tuân thủ yêu cầu phòng chống rửa tiền của NHNN và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế; Golive Smart search trên Bigdata – ứng dụng tự động hóa robot vào một số công việc vận hành giúp giảm sự tham gia của con người, tăng năng suất lao động và giảm chi phí; phát hành thẻ định danh lấy ngay tại VTM, đây là một trong những sản phẩm đặc biệt của TPBank.

__________________________________________________________

Lợi thế của TPBank so với các Ngân hàng khác

  • TPBank được đầu tư bởi 05 cổ đông lớn trong lĩnh vực Tài chính, Công nghệ thông tin và Dịch vụ viễn thông là Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji, Công ty cổ phần FPT, Công ty thông tin di dộng VMS (MobileFone), Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare) và Tập đoàn tài chính SBI Ven Holding Pte.Ltd Singapore. Tpbank cam kết mang đến khách hàng những sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả và đơn giản dựa trên nền tảng công nghệ cao.
  • Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI và các cổ đông liên quan nắm giữ 20% cổ phần của TPBank. Doji là công ty đứng top 3 trong 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam, doanh thu năm 2011 lên tới 30.000 tỷ đồng.
  • Công ty Cổ phần FPT là cổ đông sáng lập, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ công nghệ và kinh nghiệm khai thác các giải pháp công nghệ trong hoạt động Ngân hàng. Khách hàng của TPBank cũng được hưởng nhiều ưu đãi thông qua các gói dịch vụ liên kết giữa TPBank và các đơn vị thành viên khác thuộc FPT.
  • Tổng Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare) hỗ trợ lớn cho TPBank về tiềm lực tài chính, hệ thống đối tác rộng khắp, kinh nghiệm và chuyên môn trong lĩnh vực quản trị tài chính.
  • Công ty Thông tin Di Động VMS (MobileFone) đóng vai trò chiến lược trong việc hỗ trợ các giải pháp về sử dụng các dịch vụ ngân hàng thông qua kênh điện thoại di động (Mobile Banking) với chất lượng dịch vụ cao.
  • Tập đoàn tài chính SBI Ven Holding Pte.Ltd Singapore là thành viên của SBI Group. SBI Ven Holding Pte.Ltd có trụ sở chính ở Singapore, hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng đầu tư, dịch vụ tài chính, quản lý tài sản, bất động sản. Tập đoàn SBI là một trong những tập đoàn tài chính lớn nhất Nhật Bản, đồng thời sở hữu SoftBank – ngân hàng điện tử hàng đầu tại Nhật.

VPV nhận thấy TPBank được hỗ trợ rất nhiều từ công nghệ đến các giải pháp tài chính bởi các cổ đông của Công ty như CTCP FPT, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji, Tổng Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare), Công ty Thông tin Di Động VMS (MobileFone), Tập đoàn tài chính SBI Ven Holding Pte.Ltd Singapore là thành viên của SBI Group. Đây là một lợi thế của Ngân hàng giúp tạo ra sức cạnh tranh so với các Ngân hàng khác. Đặc biệt là hướng đi của TPBank chú trọng vào an toàn và hiệu quả chứ không tập trung nguồn lực để tăng trưởng nóng nên các sản phẩm của TPBank sẽ có tính chất bớt rủi ro hơn dẫn đến chất lượng các khoản vay cũng được đảm bảo.

__________________________________________________________

Chiến lược phát triển trọng tâm của TPBank

  • Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ. Ưu tiên phát triển các sản phẩm cho vay tín chấp, sản phẩm thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ quốc tế hướng đến tệp khách hàng có mục tiêu số lượng lớn đồng thời đẩy mạnh doanh số sản phẩm bảo hiểm nhân thọ thông qua triển khai & hoàn thiện các mô hình nhân sự chuyên bán bảo hiểm, xây dựng hạ tầng cho cung cấp sản phẩm bảo hiểm online.
  • Đẩy mạnh kinh doanh đa dịch vụ, tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi trong tổng thu nhập; Chú trọng phát triển sản phẩm ngân hàng, giao dịch L/C, bảo lãnh, sản phẩm thương mại và các sản phẩm ngoại hối, thanh toán quốc tế, bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng nhằm gia tăng thu nhập phi tín dụng.
  • Định hướng phát triển toàn diện, trong đó tập trung mũi nhọn phát triển ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ đối với ngân hàng bán lẻ. Tiếp tục đẩy mạnh phân khúc khách hàng lớn trên cơ sở kiểm soát chặt rủi ro, tránh việc phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu.
  • Hoạt động phát triển sản phẩm khách hàng: Đẩy mạnh công tác triển khai kinh doanh sản phẩm nhằm nâng cao thu nhập thuần về phí thay cho việc tập trung tăng trưởng, bám sát nhu cầu khách hàng, ban hành hàng loạt các sản phẩm cơ bản, cốt lõi mang tính cạnh tranh cao.

__________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

Phần 5: Chính sách cổ tức, định giá và khuyến nghị

Cổ tức

Về chính sách cổ tức, những năm gần đây TPBank chưa tổ chức trả cổ tức bằng tiền, thay vào đó Ngân hàng đã trả cổ tức bằng cổ phiếu cho các cổ đông nhằm mục đích tăng vốn điều lệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Dự kiến trong tương lai gần, TPBank vẫn sẽ tiếp tục chia cổ tức bằng cổ phiếu nhằm tăng vốn điều lệ để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Như vậy khi đầu tư vào cổ phiếu TPB, chúng ta ngầm hiểu với nhau là đầu tư vào khả năng tăng trưởng của Ngân hàng này.

Định giá

(1) Phương pháp P/B: Với các khoản phải thu của Ngân hàng tăng lên đều qua nhiều năm, VPV đánh giá tài sản này có tính chất rủi ro đặc biệt là khi khoản phải thu này đến từ các Hợp đồng bán trái phiếu và bán nợ (việc ghép chỉ tiêu phải thu từ Hợp đồng bán trái phiếu và bán nợ vào cùng một khoản mục cho thấy rằng Phải thu từ Hợp đồng bán trái phiếu cũng thuộc vào diện khó thu hồi và có thể đang là nợ xấu của Ngân hàng). Cuối năm 2020, Khoản phải thu của Ngân hàng tăng mạnh từ 9.067 tỷ đồng lên 11.088 tỷ đồng đánh dấu một rủi ro tiềm tàng tương đối lớn dành cho TPBank. Nếu khoản mục này không sớm được giải quyết và ngày càng tăng lên sẽ cảnh báo rủi ro nghiêm trọng cho Ngân hàng này và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sinh lời trên đồng vốn huy động của Ngân hàng và có thể sẽ gây ra rủi ro tài chính.

VPV dự tính kết quả kinh doanh năm 2021 của TPBank sẽ đạt được mức Lợi nhuận sau thuế là 3.931 tỷ đồng tương đương tăng trưởng 12%. P/B fw = 1.85. Với rủi ro từ khoản phải thu của Ngân hàng, VPV dự tính sẽ mua cổ phiếu TPB với giá chiết khấu là 30% tương đương giá dự kiến mua cổ phiếu TPB là 24.800 đồng/cổ phiếu cho mục tiêu đầu tư dài hạn. Giá mục tiêu năm 2021 là 35.400 đồng/cổ phiếu.

(2) Phương pháp P/E: Với mức lợi nhuận năm 2021 dự kiến đạt 3.931 tỷ đồng và giá thị trường hiện tại đang là 27.400 đồng/cổ phiếu, TPBank có E/P (2021) = 13,4% tương đương P/E = 7.47. Mức giá này là tương đối hấp dẫn đối với một Ngân hàng đang tăng trưởng tốt. Nhưng vì TPBank có rủi ro từ khoản phải thu nên VPV dự kiến sẽ mua cổ phiếu TPB ở giá chiết khấu 30% tương đương giá mua là 25.200 đồng/cổ phiếu. Giá mục tiêu cho năm 2021 sẽ là 36.000 đồng/cổ phiếu.

Tổng kết: Theo phương pháp định giá (1) + (2), mức giá dự kiến mua đã chiết khấu cổ phiếu TPB trung bình ở mức 20.305 đồng (làm tròn lên 20.310 đồng/cổ phiếu).

Kịch bản 1: TPBank chưa giải quyết được rủi ro từ Khoản phải thu, chiến lược đầu tư cổ phiếu TPB sẽ là đầu tư lướt sóng hoặc đầu tư trung hạn.

Kịch băn 2: TPBank giải quyết được rủi ro từ Khoản phải thu, VPV sẽ thiết lập chiến lược đầu tư dài hạn cổ phiếu TPB, giá mục tiêu dự kiến trong năm 2021 sẽ đạt 35.400 đồng.

(Bài viết được viết ngày 24/02/2021 và được chỉnh sửa phần định giá lần 1 vào ngày 03/02/2021; Người sửa: Nguyễn Thanh Tú)

Bạn có thể theo dõi GÓC KỸ THUẬT – TPB: Hồi cuối của nhịp tăng hay bước dậm để vào con sóng lớn tại đây!!!

_______________________________________________________________________________________________________________________

VPV Investment – Thành viên phân tích: Nguyễn Thanh Tú (03 9894 6666)

Link nhóm tư vấn WhatsApp: https://chat.whatsapp.com/ITrue2eMVPkBOTjYwy3j5S

Nhấn vào đây để đăng ký mở tài khoản chứng khoán !!!

Đăng nhập tham gia cộng đồng

Đăng ký