GÓC CƠ BẢN: OCB – Tên tuổi mới có chỉ số hiệu quả kinh doanh thuộc TOP đầu ngành

PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG

  • Tên doanh nghiệp: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
  • Lĩnh vực kinh doanh: Ngân hàng thương mại
  • Trụ sở: Số 41 và số 45 Lê Duẩn, P. Bến Nghé, Quận 1, T.P Hồ Chí Minh
  • Vùng miền hoạt động chính: Khu vực miền Nam với 85 chi nhánh, phòng giao dịch chiếm tỷ trọng 63,43%
  • Vốn điều lệ: 10.959.063.430.000 đồng
  • Vốn chủ sở hữu: 12.662.024.727.348 đồng
  • Tổng tài sản & Tổng nguồn vốn: 152.528.878.791.414 đồng
  • Mã cổ phiếu: OCB

Kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2016-2020

Trong giai đoạn 2016-2020, Thu nhập lãi thuần và lợi nhuận sau thuế của OCB tăng trưởng tốt, đặc biệt lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng tăng trưởng trung bình 79%/năm là một mức tăng trưởng rất cao. Về giá trị tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế, trong 3 năm 2018-2020, lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng tăng trưởng trung bình 905,9 tỷ đồng/năm cho thấy hiệu quả duy trì tăng trưởng rất tốt cũng là tác nhân chính đóng góp vào đà tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng.

Chỉ số tổng chi phí hoạt động CIR của ngân hàng giảm mạnh cho thấy hiệu quả của việc tiết giảm chi phí đạt hiệu quả cao. Tiền lương bình quân năm 2020 của nhân viên làm tại OCB đạt 23,8 triệu đồng tương đương 12.262 USD/năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người của toàn quốc là 6.450 USD/năm.(đính chính ngày 03/06/2021)

Chỉ số NIM được cải thiện rõ rệt kể từ năm 2017 đến nay và được nâng lên mức ngang bằng so với các ngân hàng lớn ở Việt Nam.

Các chỉ tiêu hoạt động của Ngân hàng cần quan tâm: khả năng huy động vốn, các loại tài sản trọng yếu, tài sản có khác

Trong những năm gần đây, OCB đã đẩy mạnh hoạt động huy động vốn cho thấy Ngân hàng đã bắt đầu muốn bước vào thời kỳ tăng trưởng mạnh mẽ. Năm 2016, Ngân hàng chỉ thực hiện huy động hơn 9.000 tỷ đồng, nhưng đến năm 2020, OCB đã huy động số vốn lên tới 21.000 tỷ đồng.

Phần lớn nguồn vốn của OCB được tập trung phân bổ nhiều nhất vào các tài sản như Cho vay khách hàng, Chứng khoán đầu tư, Tiền gửi và cho vay các TCTD khác và phần lớn thu nhập của Ngân hàng đều đến từ những tài sản này.

Các tài sản trong chỉ tiêu Tài sản có khác của OCB không có dấu hiệu phát sinh rủi ro tiềm tàng.

Các chỉ tiêu an toàn tài chính của Ngân hàng

Tổng giá trị nợ xấu của OCB tăng không nhiều so với lợi nhuận sau thuế báo cáo. Tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức thấp so với quy định của Ngân hàng Nhà nước. So với tổng nợ Ngân hàng đang cho vay thì tỷ lệ nợ xấu năm 2020 của OCB được kiểm soát chỉ còn 1,69% (năm 2019 là 1,84%).

Đặc biệt, Ngân hàng lựa chọn hướng hoạt động an toàn khi không sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn.

Các chỉ số LDR và CAR của Ngân hàng luôn tuân thủ đúng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong suốt giai đoạn 2016-2020. Tỷ lệ an toàn vốn CAR cao sẽ giúp OCB được Ngân hàng Nhà nước cấp hạn mức tăng trưởng tín dụng cao tạo cơ sở giúp Ngân hàng gia tăng thu nhập trong tương lai của mình.

Kết luận về hoạt động quản trị rủi ro của Ngân hàng: OCB đã và đang quản trị rủi ro rất tốt.

(Các bạn liên hệ với mình nếu cần biết cách tính các chỉ số NIM, CAR, LDR nhé).

Khi tìm hiểu về Ngân hàng OCB, VPV nhận thấy rằng OCB không những quản trị tốt mà còn có chỉ số hiệu quả kinh doanh đứng TOP đầu trong toàn bộ các Ngân hàng đang niêm yết trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam. Chỉ số ROAA của OCB đứng vị trí thứ 3, chỉ sau 2 ngân hàng tư nhân lớn là Techcombank và VPBank.

Các thông tin định tính khác nhà đầu tư cần quan tâm

Các nhân tố rủi ro (các bạn lưu ý, khi đầu tư vào cổ phiếu ngân hàng, viêc quan trọng hơn cả là các bạn phải có đủ kiến thức để hiểu về rủi ro của ngành nghề này)

  • Rủi ro kinh tế: Sự phát triển của mọi ngành sản xuất, dịch vụ cũng như mọi doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của ngành ngân hàng nói chung do ngành ngân hàng là một chủ thể cung cấp vốn cho nền kinh tế.
  • Rủi ro lãi suất: xuất phát từ hoạt động đầu tư, huy động vốn và cho vay. Lãi suất huy động vốn dựa theo nguyên tắc thị trường và định hướng kinh doanh của Ban lãnh đạo. Đối với hoạt động cho vay, OCB quy định quy định mức lãi suất cho vay trên nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí vốn, các chi phí quản lý, trên cơ sở xem xét các yếu tố rủi ro, đảm bảo khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của OCB.
  • Rủi ro tín dụng (đặc biệt chú ý): là rủi ro mà ngân hàng nào cũng gặp phải, để đảm bảo quản lý tốt về rủi ro tín dụng, OCB đã thành lập Phòng Quản lý rủi ro tín dụng trực thuộc Khối Quản lý rủi ro tín dụng (bao gồm 05 bộ phận là Chính sách tín dụng, Mô hình xếp hạng tín dụng, Quản lý danh mục tín dụng, Giám sát rủi ro tín dụng và Báo cáo tín dụng). Ngân hàng đã tuyên bố khẩu vị rủi ro và xây dựng chính sách tín dụng dành cho khách hàng theo Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ, áp dụng hệ thống cảnh báo nợ sớm vào việc đánh giá khách hàng sau cho vay.
  • Rủi ro về ngoại hối: biến động tỷ giá khiến giá trị các tài sản bằng tiền có sự thay đổi, OCB thường xuyên sử dụng các công cụ tài chính để phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối như các hợp đồng kỳ hạn (Forward), Hoán đổi (Swap)…
  • Rủi ro về thanh khoản (đặc biệt chú ý): rủi ro về thanh khoản có thể xảy ra khi ngân hàng cân đối không đủ nguồn tiền để đáp ứng đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán, để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ khi đến hạn thì OCB đã duy trì cơ cấu tài sản nợ và tài sản có phù hợp, đồng thời tăng cường khả năng huy động từ nhiều nguồn khác nhau.
  • Rủi ro về các hoạt động ngoại bảng: là rủi ro từ các hình thức phát hành cam kết bảo lãnh, tín dụng thư (L/C). Phần lớn các khoản bảo lãnh đều có ký quỹ/tài sản thế chấp và được Ngân hàng đánh giá, thẩm định chặt chẽ.
  • Rủi ro về luật pháp: hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ không ngừng được sửa đổi dẫn tới rủi ro ngân hàng không áp dụng đầy đủ, kịp thời các thay đổi và sẽ chưa kịp tuân thủ pháp luật. Để giải quyết rủi ro này, Ngân hàng đã xây dựng Phòng Pháp Chế có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các quy định pháp luật mới.
  • Rủi ro về ngành: là rủi ro về cạnh tranh từ các ngân hàng khác. Để giải quyết rủi ro này, OCB có phân khúc khách hàng riêng, phát triển hiệu quả chuỗi khách hàng chủ chốt, ngành nghề trọng tâm, đặc biệt là tối ưu trong việc khai thác danh mục khách hàng hiện hữu. (Ở đây có thể hiểu là Ngân hàng khai thác khách hàng và chuỗi các khách hàng liên quan). Đối với khách hàng doanh nghiệp siêu nhỏ (MSME), OCB triển khai các dòng sản phẩm mới có thiết kế chuyên biệt với quy trình tinh gọn, hồ sơ đơn giản và điều kiện cấp tín dụng phù hợp với nhu cầu thị trường.
  • Rủi ro hoạt động: OCB đã ban hành hệ thống chính sách, quy định, các văn bản hướng dẫn và triển khai các công cụ quản lý rủi ro hoạt động phù hợp với thông lệ quốc tế, đảm bảo tuân thủ quy định của NHNN. Ngoài ra, OCB cũng đã ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp và khung chế tài kỷ luật đối với từng mức độ vi phạm nhằm định hướng và răn đe việ không tuân thủ.
  • Rủi ro hệ thống công nghệ thông tin: là rủi ro về bảo mật dữ liệu và thông tin. Để giảm thiểu rủi ro trong quá trình xây dựng quy trình nghiệp vụ và vận hành hệ thống CNTT, OCB đã thực hiện tổ chức hệ thống CNTT dựa theo các mô hình tiêu chuẩn của các Tập đoàn CNTT hàng đầu thế giới; các hệ thống trọng yếu của OCB đều đang được vận hành trên nền tảng công nghệ hiện đại, tiên tiến như IBM, Oracle, Micrisoft, Temenos… và được tư vấn độc lập bởi tập đoàn Gartner.

Chiến lược của Ngân hàng: OCB luôn chú trọng thực hiện chiến lược phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

Đối tác chiến lược của OCB là Ngân hàng Aozora. Azaora có trụ sở chính tại Tokyo với mạng lưới kinh doanh gồm 21 chi nhánh trong nước, 03 văn phòng đại diện nước ngoài (tại Mỹ, Thượng Hải và Singapore), 02 định chế tài chính (trụ sở tại Hồng Kông và Luân Đôn) và có quan hệ đối tác với các ngân hàng lớn tại Đông Nam Á. Trở thành cổ đông lớn của OCB, Aozora cam kết hỗ trợ OCB về nhiều mặt thông qua việc cử các chuyên gia tham gia vào hoạt động quản trị và điều hành, hỗ trợ phát triển kinh doanh, hỗ trợ các hoạt động bán lẻ, quản lý rủi ro, nâng cao công nghệ và ngân hàng số. Đồng thời, hai ngân hàng sẽ liên kết cung cấp dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp Nhật Bản hoạt động tại thị trường Việt Nam.

OCB được tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín thế giới Moody’s công bố xếp hạng tín nhiệm lần đầu cho OCB ở mức B2, mức xếp hạng cao trong các ngân hàng cổ phần tại Việt Nam và dưới một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia B1 của Việt Nam. Moody’s cũng đánh giá mức tín nhiệm B1 đối với chỉ tiêu khả năng nguồn lực thanh khoản của OCB.

Là ngân hàng đầu tiên công bố hoàn tất việc triển khai Basel II tại Việt Nam.

Định hướng phát triển

Xác định khách hàng là trọng tâm, mở rộng chi nhánh, phát triển công nghệ và mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm Bancassurance.

Khối khách hàng doanh nghiệp siêu nhỏ (MSME): điểm nổi bật của OCB là đã tập trung khai thác phân khúc khách hàng là doanh nghiệp siêu nhỏ, một trong những thành phần kinh tế tư nhân đóng góp đáng kể cho tăng trưởng kinh tế. OCB mong muốn mang đến cho khách hàng các giá trị gia tăng khối SME, cung ứng những giải pháp dịch vụ tài chính ngân hàng kết hợp với giải pháp công nghệ trong quản trị doanh nghiệp.

  • Tăng trưởng tập trung vào huy động không kỳ hạn (CASA) với mục tiêu khách hàng chuyển dòng tiền về OCB và trở thành ngân hàng giao dịch chính trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (CASA càng nhiều thì nguồn thu phí từ các giao dịch càng lớn).
  • Xây dựng danh mục sản phẩm đặc thù dành cho phân khúc MSME và SME với những quy định, điều kiện, điều khoản phù hợp với đặc điểm của khách hàng từng tiểu phân khúc . Sản phẩm được xây dựng dựa trên cân bằng lợi ích của khách hàng và rủi ro của ngân hàng.

Khối khách hàng doanh nghiệp (CB) là một trong những khối kinh doanh trụ cột của OCB và luôn là khối có tốc độ tăng trưởng toàn diện cả về quy mô, lợi nhuận và đạt được các chỉ số an toàn theo định hướng của Ban điều hành. Chuyển đổi mô hình từ cung cấp tín dụng và thu lãi sang mô hình cung cấp giải pháp ngân hàng toàn diện.

Mục tiêu của OCBtrở thành một trong những ngân hàng dẫn đầu hệ thống về quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế nên OCB sẽ tiếp tục nghiên cứu, triển khai và tiến tới áp dụng Basel II phương pháp nâng cao và trong giai đoạn 2020-2024

Quy mô thị trường Việt Nam: với quy mô dân số của Việt Nam trên 90 triệu người và mới có khoảng 40% dân số tham gia sử dụng dịch vụ ngan hàng thì cơ hội thị trường còn rất lớn cho các nhà cung cấp dịch vụ nói chung.

Kế hoạch kinh doanh năm 2021

  1. Tăng trưởng tín dụng tăng 19%
  2. Chỉ số CIR kiểm soát dưới 34% (năm 2020 chỉ ở mức 29,1%)
  3. Lợi nhuận trước thuế 5.060 tỷ đồng – tương đương lợi nhuận sau thuế khoảng 4.048 tỷ đồng

Trong bản cáo bạch năm 2021 của OCB chưa có thông tin về Ban lãnh đạo nên VPV chưa tiếp cận được thông tin này. Tuy nhiên nhìn vào các chỉ số tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng kiểm soát nợ xấu thì chúng ta có thể mường tượng rằng Ban lãnh đạo của OCB đã làm rất tốt trọng trách của mình.

Định giá cổ phiếu

Kể từ năm 2017, Ngân hàng OCB không thực hiện chia cổ tức tiền mặt mà chuyển qua chia cổ tức bằng cổ phiếu nhằm tăng vốn hoạt động. Với việc Ngân hàng niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán T.P Hồ Chí Minh cũng những gì đã và đang làm thì VPV thấy rằng trong những năm tới, OCB vẫn sẽ sử dụng chính sách chia cổ tức bằng cổ phiếu nhằm tập trung tăng vốn hoạt động giúp Ngân hàng có điều kiện thuận lợi để tăng trưởng mạnh mẽ. Như vậy, nhà đầu tư muốn đầu tư dài hạn vào cổ phiếu OCB nên xác định rõ OCB là cổ phiếu của doanh nghiệp tăng trưởng và khi đầu tư sẽ hưởng lợi ích từ chênh lệch giá cổ phiếu.

Với lợi nhuận sau thuế dự tính mỗi năm tăng khoảng 15% trong giai đoạn 2021-2022, VPV sử dụng phương pháp định giá P/E và dự tính Vốn hóa của OCB năm 2021 có thể đạt 36.164 tỷ đồng tương đương suất sinh lời kỳ vọng vào lợi nhuận của Ngân hàng E/P là 16,1%. Giá mục tiêu nắm giữ trong năm 2021 của cổ phiếu OCB dự tính sẽ đạt 33.000 đồng/cổ phiếu và đạt 42.000 đồng trong năm 2022.

VPV khuyến nghị xem xét mua cổ phiếu OCB ở vùng giá 23.100 đồng/cổ phiếu tương ứng mức giá chiết khấu là 30% (so với giá mục tiêu).

(Định giá có thể thay đổi theo lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp)

Điểm nhấn đầu tư

  • Tiềm năng khai thác thị trường Việt Nam còn rất lớn, quy mô dân số sử dụng dịch vụ ngân hàng mới chỉ đạt mức 40% tổng dân số.
  • Ngân hàng chọn hướng đi an toàn trong hoạt động tín dụng và quản lý chất lượng nợ rất tốt, bên cạnh đó OCB đặt mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng dẫn đầu hệ thống về quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Tỷ lệ an toàn vốn CAR ở mức cao giúp Ngân hàng sẽ được NHNN duyệt mức tăng trưởng tín dụng cao.
  • OCB là ngân hàng có hiệu quả kinh doanh trên tổng tài sản nằm trong TOP 3 Ngân hàng sử dụng vốn hiệu quả nhất Việt Nam.

Thông tin báo chí khác:

https://baodautu.vn/ocb-hoan-tat-nhung-manh-ghep-chien-luoc-d134526.html

 

(Nhà đầu tư lưu ý: Báo cáo phân tích của VPV được lập dựa trên quá trình thu thập thông tin từ những nguồn đáng tín cậy sau đó được thành viên của nhóm VPV  tiến hành xử lý thông tin và phân tích. Thành viên phân tích của VPV sẽ không phải chịu bất cứ trách nhiệm nào khi nhà đầu tư sử dụng thông tin phân tích của VPV để tiến hành đầu tư. Tuy nhiên, báo cáo phân tích đã được thành viên phân tích xem xét kỹ lưỡng trước khi tiến hành lập báo cáo phân tích.)

______________________________________________________________________________________________________________________________________________

Nhóm phân tích VPV Investment

Thành viên phân tích: Nguyễn Thanh Tú

Số điện thoại liên hệ/zalo: 03 9894 6666

Link nhóm tư vấn zalo: https://zalo.me/g/kvubcp949

Nhấn vào đây để đăng ký mở tài khoản chứng khoán !!!

Đăng nhập tham gia cộng đồng

Đăng ký