GÓC CƠ BẢN – GIL: Tương Lai Bứt Phá

GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP

  • Tên công ty: CTCP SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH THẠNH
  • Tên viết tắt: GIL
  • Địa chỉ: 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh
  • Vốn điều lệ: 240.000.000.0000 đồng (Hai trăm bốn mươi tỷ đồng)
  • Vốn điều lệ thực góp: 240.000.000.0000 đồng (Hai trăm bốn mươi tỷ đồng)\
  • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và xuất khẩu hàng may gia dụng.

_______________________________________________________________________________________________________________________

PHẦN 1: Phân tích kết quả kinh doanh, hiệu quả sinh lời và các khoản phải thu

Phân tích kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của CTCP Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh (GIL) có xu hướng biến động rất tích cực khi doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng liên tiếp trong nhiều năm, duy chỉ có năm 2019 sụt giảm nhẹ nhưng sau đó đã nhanh chóng hồi phục và tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2020. Bên cạnh đó, chúng ta có thể thấy được trong năm 2020, khi dịch bệnh gây ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu nhưng GIL vẫn có tốc độ tăng trưởng kết quả kinh doanh rất lạc quan. Cụ thể, doanh thu tăng từ 2.538 tỷ đồng lên 3.456 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế tăng từ 160 tỷ đồng lên 308 tỷ đồng dẫn đến lợi nhuận sau thuế công ty mẹ năm 2020 cũng tăng trưởng rất mạnh lên 307,6 tỷ đồng trong năm 2020. Như vậy là năng lực cạnh tranh của GIL là rất tốt ngay cả trong thời điểm có nhiều yếu tố khó khăn. Chúng ta nhìn trực tiếp hơn vào doanh thu và thấy rằng thị phần của công ty đang ngày càng tăng lên theo thời gian cho thấy hướng phát triển khách hàng của công ty đang rất có hiệu quả và sản phẩm của công ty đang ngày càng được nhiều người đón nhận hơn.

Tỷ lệ chi phí hoạt động/Doanh thu của công ty đang có xu hướng giảm theo thời gian, từ mức 9.15% năm 2019 giảm xuống còn 6.8% năm 2020. Sự kiện này nói lên rằng công ty đang ra sức kiểm soát chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận sau thuế cho các cổ đông của mình. Việc kiểm soát chặt chi phí này không làm ảnh hưởng đến mức lương của các nhân viên, ngược lại, mức lương bình quân của nhân viên tại công ty liên tục tăng trong giai đoạn 2016-2019, từ 5,6 triệu đồng/người/tháng tăng lên 8,5 triệu đồng/người/tháng.

Hệ số lợi nhuận gộp của công ty đứng thứ 02 trong nhóm 7 công ty được thống kê bao gồm MSH, GIL, TCM, TNG, STK, VGG, VGT, đứng trên GIL là MSH với Hệ số lợi nhuận gộp đạt 20.08%. Năm 2020, Hệ số lợi nhuận gộp của GIL có mức tăng trưởng rất tốt, từ 14.95% hệ số này tăng lên 18.4% trong năm.

Xét đến Hệ số lợi nhuận ròng của GIL: trong giai đoạn 5 năm 2016-2020, hệ số lợi nhuận ròng được giữ ở mức ổn định từ 6.3% đến 7.3%, trong năm 2020, hệ số này tăng trưởng mạnh đạt mức 8,9% và đang dẫn đầu trong 7 công ty dệt may lớn đang niêm yết trên TTCKVN (gồm STK, TCM, MSH, VGT, TNG, VGG)

Xét Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân, GIL tiếp tục giữ ngôi quân vương đầu bảng trong 7 công ty dệt may đang niêm yết trên thị trường với mức ROEA đạt 28.95%. Có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn của GIL đang là tốt nhất trong nhóm các công ty dệt may nói trên.

Đóng góp chính vào đà tăng của chỉ số ROE là Tỷ suất lợi nhuận ròng (ROS), chỉ số này tăng từ 6.32% lên 8.9% trong khi các chỉ số khác như Hiệu suất sử dụng Tông tài sản giảm, Hệ số đòn bẩy tài chính giảm. Tuy Hiệu suất sử dụng Tổng tài sản là yếu tố tiêu cực nhưng được bù lại bằng Tỷ suất lợi nhuận ròng tăng trưởng mạnh mẽ bằng việc kiểm soát chi phí, tăng trưởng thị phần đã khiến lợi nhuận sau thuế tăng trưởng mạnh mẽ.

Tỷ số Nợ/Vốn chủ sở hữu của công ty đang giảm xuống kể từ năm 2018 kèm Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty liên tục được củng cố cho thấy rằng tiềm lực tài chính của công ty đang rất tốt và ngày càng có xu hướng an toàn hóa tài chính. Nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty luôn > 0 cho biết công ty đã sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho nguồn vốn lưu động từ đó giúp cơ cấu tài chính của công ty được duy trì an toàn, ổn định.

Công ty không có các khoản phải thu dài hạn khác đạt 26,4 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản.

Trong giai đoạn 2016-2019, công ty chưa có giá trị thặng dư mà vay ngân hàng rất nhiều tiền, đến năm 2019, đòn cân nợ đã giảm xuống, tiền mặt tăng lên, bước sang năm 2020, tiền mặt và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng mạnh giúp công ty lần đầu tiên trong 05 năm giai đoạn 2016-2020 có đòn cân nợ âm và công ty đã bắt đầu có giá trị thặng dự từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình.

Phân tích các khoản phải thu

Với Lợi nhuận sau thuế đạt 308 tỷ đồng, khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng từ 387 tỷ đồng lên 500 tỷ đồng trong năm tương đương tăng 113 tỷ đồng thì GIL vẫn đang thực thu được 195 tỷ đồng lợi nhuận. Trong năm các khoản phải thu biến động tích cực nhưng đến cuối năm, khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng của công ty tăng mạnh lên hơn 500 tỷ đồng, như vậy là công ty đang cho khách hàng nợ lại tiền hàng tương đối nhiều. Nếu trong Quý I năm 2021, khoản phải thu ngắn hạn khách hàng tiếp tục tăng mạnh sẽ là dấu hiệu xấu. Chúng ta cần theo dõi kỹ chỉ tiêu này trong thời gian tới để xem tình trạng thu hồi tiền hàng bán của công ty có dấu hiệu khả quan hơn không.

Tổng thể, các khoản phải thu ngắn hạn của công ty có chiều hướng tăng thêm, trong đó tăng nhiều nhất là Phải thu ngắn hạn của khách hàng.

Vòng quay khoản phải thu của công ty biến động không ổn định và đang có xu hướng giảm dần theo thời gian. Kì thu tiền của công ty tăng mạnh từ 24.65 ngày trong năm 2016 lên 52.84 ngày trong năm 2020 rất cao so với các doanh nghiệp như MSH, TCM, TNG. Sự kiện này cho biết công ty đang duy trì chính sách mở rộng tập khách hàng của mình nhưng lại đang sử dụng chính sách cho chiếm dụng vốn quá nhiều dẫn đến Kì thu tiền tăng lên, cụ thể là tăng gấp đối trong vòng 5 năm. Nếu Kì thu tiền tiếp tục tăng lên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tài chính cũng như đe dọa đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Tổng kết: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp báo cáo là rất tốt tuy nhiên doanh nghiệp đang để cho đối tác chiếm dụng vốn quá nhiều và xuất hiện dấu hiệu cảnh báo xấu đối với kì thu tiền của doanh nghiệp. Về dài hạn sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát triển bền vững.

Nếu vòng quay khoản phải thu giảm mạnh kèm với đó là số ngày thu tiền tăng lên đáng kể thì DN chưa nên mở rộng hoạt động kinh doanh mà nên xác định lại chiến lược sản xuất kinh doanh của mình, ví dụ như tạm dừng mở rộng, ổn định hoạt động kinh doanh trong thời gian tìm kiếm đối tác mới. Tránh trường hợp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sau đó không đảm bảo được đầu ra dẫn đến không thu hồi được tiền và mất cân đối tài chính.

_______________________________________________________________________________________________________________________

PHẦN 2: Phân tích hiệu quả quản lý hàng tồn kho, giá trị thặng dư của doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả quản lý hàng tồn kho

Qua lập bảng cơ cấu hàng tồn kho, có thể thấy rằng Tỷ trọng hàng tồn kho sau thành phẩm đang có xu hướng giảm dần, đặc biệt là Thành phẩm được giữ ở mức thấp cho biết doanh nghiệp đang bán hàng rất tốt, tuy nhiên chúng ta cần xét thêm tới bản chất của vấn đề là doanh nghiệp có thu được tiền về không và kì thu tiền có giữ ở mức ổn định không. Thông qua xét về Khoản phải thu ngắn hạn khách hàng, vòng quay khoản phải thu và kì thu tiền thì việc thu tiền lại đang trên chiều hướng gặp khó khăn nhiều hơn. Việc này được dự đoán là do vị thế đàm phán với các đối tác của công ty đang không được thuận lợi hoặc do các đối tác đang gặp khó khăn trong vấn đề bán hàng. Qua đó cũng trực tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của công ty.

Vòng quay hàng tồn kho của công ty tăng mạnh trong giai đoạn 2016-2020, từ mức 2.4 vòng/năm tăng lên mức 5.5 vòng/năm. Số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho được giảm từ 152 ngày xuống còn 66 ngày. Như vậy là hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty là rất tốt.

Phân tích giá trị thặng dư

GIL đang rất tích cực trong việc tiết kiệm tiền và chi tiêu ít hơn những gì mình kiếm được. Từ 420 triệu đồng tiết kiệm năm 2016, năm 2020 còn số này đã tăng lên 342 tỷ đồng tạo bước tiến mới trong vấn đề quản trị tài chính của doanh nghiệp. Như vậy, nếu GIL tiếp tục quản trị tài chính tốt, tiết kiệm được nhiều tiền như trong năm 2020, doanh nghiệp chắc chắn sẽ có nguồn tài chính dồi dào tạo ra nhiều cơ hội giúp doanh nghiệp trả nợ, mở rộng đầu tư trong ngành và ngoài ngành.

_______________________________________________________________________________________________________________________

PHẦN 3: Phân tích hoạt động đầu tư 

Với số tiền dôi dư, công ty đã thực hiện đầu tư gửi tiền vào ngân hàng với số tiền 342 tỷ đồng, đầu tư chứng khoán 14 tỷ đồng và đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết 154 tỷ đồng. Đáng chú ý, khoản đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết (cụ thể là CTCP & ĐT PT Hoàng An góp vốn 35% và Công ty TNHH MTV Dệt May Gia Định góp vốn 25,91%) chưa mang lại lợi nhuận cho công ty. Với thời gian đầu tư tương đối lâu nhưng vẫn chưa có lợi nhuận, GIL hoàn toàn có thể thoái vốn khỏi 2 công ty này và thực hiện đầu tư tiền mua cổ phần của các doanh nghiệp cùng ngành khác có danh tiếng trên thị trường như TCM, MSH…

Tổng kết: Hiệu quả đầu tư tài chính của GIL là chưa tối ưu.

Sau khi phân tích báo cáo tài chính của GIL, chúng tôi thấy rằng GIL đang ở ngưỡng cửa của sự tăng trưởng bứt phá, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, quản lý hàng tồn kho rất tốt, bắt đầu có giá trị thặng dư nhưng điểm yếu của GIL là trong chính sách bán hàng (cụ thể là chính sách cho nợ tiền hàng bán) và đầu tư tài chính.

Về sản phẩm của GIL, chúng tôi thấy rằng là các sản phẩm thiết yếu với đời sống như quần áo, túi sách, balo, khăn tắm, rèm cửa… Nếu GIL tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm và tiếp tục mở rộng tập khách hàng trong và ngoài nước thì kết quả kinh doanh của công ty sẽ sớm có sự tăng trưởng tốt trong tương lai.

_______________________________________________________________________________________________________________________

PHẦN 4: Thuận lợi, khó khăn và vị thế của công ty trong ngành

Thuận lợi: Các hiệp định thương mại tự do TPP, EVFTA sẽ là các yếu tố hỗ trợ ngành dệt may tăng trưởng trong tương lai. Nhờ đó, số lượng đơn hàng dự kiến sẽ tiếp tục tăng từ các thị trường chủ lực và mở rộng sang những thị trường khác như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Canada…Việc đầu tư sản xuất và mở rộng kinh doanh sẽ là động lực dẫn dắt công ty tăng trưởng trong những năm tiếp theo.

Khó khăn: Vấn đề nguyên liệu sẽ là một thách thức lớn đối với ngành dệt may nói chúng và công ty nói riêng. Phần lớn nguyên liệu nhập khẩu đa số lại không nằm khối TPP. Với nguồn nguyên liệu đầu vào chủ yếu là nhập khẩu, công ty sẽ khó chủ động được về khối lượng, chất lượng cũng như giá cả của sản phẩm. Do đó, điều này có thể xem là rủi ro cần lưu ý đối với doanh nghiệp. Ngoài ra, công ty cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt về nguồn lao động cũng như các đối thủ trong ngành. Công ty chủ trương tìm kiếm đối tác chiến lược hay liên kết với các đơn vị may mặc để cung cấp nguyên phụ liệu cho ngành may bằng nhiều hình thức. Việc công ty tìm được đối tác chiến lược có thể cùng công ty phát triển các dự án này sẽ là cơ hội để công ty tăng trưởng trong dài hạn.

Vị thế của công ty trong ngành

Năng lực hiện tại của công ty: Đội ngũ nhân sự ổn định, năng lực vận hành của công ty được nâng lên liên tục, đến nay đã đáp ứng được yêu cầu của hầu hết khách hàng, năng lực cạnh tranh không ngừng được nâng lên, là thương hiệu được biết đến rộng rãi.

Đối thủ cạnh tranh: CTCP Garmex Sài Gòn, CTCP Dệt May – Đầu tư – Thương Mại Thành Công, CTCP Đầu tư và Thương mại TNG cũng như các công ty, tập đoàn dệt may nước ngoài.

Triển vọng phát triển: Sự hội nhập kinh tế quốc tế và tính toàn cầu hóa của nền kinh tế hiện đại tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia nhanh chóng vào chuỗi giá trị toàn cầu, ngày càng thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài với sự có mặt của các tập đoàn nước ngoài, công ty đa quốc gia. Cùng với sự phát triển kinh tế thì nhu cầu về hàng dệt may… sẽ ngày một tăng lên.

Đánh giá về sự phù hợp với phát triển của công ty với định hướng ngành, chính sách nhà nước và xu thế chung của thế giới: Liên tục cập nhật các thay đổi trong ngành, gia tăng đào tạo, huấn luyện, chú trọng nâng cao năng lực quản trị bằng ứng dụng công nghệ thông tin trong các mặt hoạt động của công ty, thay đổi văn hóa ứng xử với khách hàng để kịp thời thay đổi theo sự biến động của ngành, của Nhà nước và xu thế chung của thế giới.

Chính sách lương, thưởng, phúc lợi

Chế độ tiền lương được xây dựng trên cơ ở vận dụng các quy định hiện hành của nhà nước và căn cứ vào hiệu quả kinh doanh thực hiện, kết hợp với giá trị công việc, giá trị sản phẩm, vai trò, trách nhiệm của người lao động , các yếu tố ảnh hưởng của nền kinh tế, xã hội như: mặt bằng thị trường từng địa phương, hệ số trượt giá, tăng trưởng về thu nhập bình quân.

Thu nhập của người lao động luôn được cải thiện, năng sau cao hơn năm trước.

Có chính sách khen thưởng – kỷ luật kịp thời và hợp lý khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động.

  • Năm 2016: Thu nhập bình quân 5,6 triệu đồng/người/tháng
  • Năm 2017: Thu nhập bình quân 7,1 triệu đồng/người/tháng
  • Năm 2018: Thu nhập bình quân 8,28 triệu đồng/người/tháng
  • Năm 2019: Thu nhập bình quân 8,51 triệu đồng/người/tháng

_______________________________________________________________________________________________________________________

PHẦN 5:  Định hướng phát triển & Chiến lược của công ty

Ngành hàng: Hàng gia dụng sử dụng vải và vải kết hợp kim loại, vải kết hợp nhựa

Năng lực sản xuất: Tăng bình quân mỗi năm lên 10% so với năm trước

Đầu tư mở rộng thêm ngành hàng may mặc, may gia đình sang những vùng có chi phí lao động cạnh tranh.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn

  • Đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh
  • Trở thành Nhà sản xuất và cung cấp các sản phẩm gia dụng hàng đầu tại Việt Nam
  • Định hướng hoạt động trong ngành nghề chính: may hàng gia dụng và hàng may công nghiệp xuất khẩu, hàng may mặc thời trang, các sản phẩm khác từ bông, sợi, vải phục vụ cho thị trường nội địa, thiết bị chiếu sáng và các sản phẩm kim loại gia dụng, công nghệ, kinh doanh bất động sản.
  • Mục tiêu doanh số đến năm 2024 đạt 200 triệu USD tương đương 4600 tỷ đồng.

“Tựu chung lại, nếu GIL tiếp tục có hoạt động kinh doanh tăng trưởng tốt, khoản phải thu ngắn hạn khách hàng được quản lý ổn định, giảm kì thu tiền hàng, tăng giá trị thặng dư (tiền tiết kiệm) thì doanh nghiệp sẽ có một sự bứt phá mới trong tương lai”.

_______________________________________________________________________________________________________________________

PHẦN 6: Định giá cổ phiếu

Định giá theo phương pháp cổ tức

Dựa vào cổ tức được chi trả trong quá khứ và lượng tiền mặt lớn trong bảng cân đối kế toán, VPV dự kiến năm 2021, GIL sẽ trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 25% so với mệnh giá. VPV nhận thấy GIL chưa có nhu cầu mở rộng thêm nhà máy nguyên do là dịch bệnh vẫn chưa được kiểm soát triệt để trong năm 2021 kèm với đó là sản phẩm của GIL cần thời gian để thị trường mới bên Mỹ chấp nhận rộng rãi. Với suất hoàn vốn là 5%/năm bằng với lãi suất tiền gửi ngân hàng, VPV dự tính sẽ đầu tư vào cổ phiếu GIL với giá là 50.000 đồng/cổ phiếu. Với những người đầu tư thuần để hưởng cổ tức thì giá thị trường là 65.500 đồng/cổ phiếu là quá cao và không phù hợp để đầu tư nhận cổ tức.

Định giá theo phương pháp P/E

Với triển vọng thâm nhập vào thị trường bán hàng rộng lớn từ Amazon cùng các khách hàng sẵn có, VPV dự tính lợi nhuận sau thuế của GIL năm 2021 có khả năng tăng trưởng 15% so với năm 2020 đạt 354,2 tỷ đồng. Do ảnh hưởng của dịch bệnh cùng với sức cạnh tranh lớn về sản phẩm, VPV dự tính theo dõi GIL và xem xét đầu tư GIL theo giai đoạn từng năm. Năm 2021, với lợi nhuận sau thuế đã dự kiến, VPV dự tính giá cổ phiếu GIL sẽ đạt mức 82.000 đồng/cổ phiếu tương đương P/E fw = 8.33. Với giá hiện tại là 65.500 đồng/cổ phiếu, GIL vẫn có tiềm năng tăng 25,2% trong năm.

_______________________________________________________________________________________________________________________

VPV Investment – Thành viên phân tích: Nguyễn Thanh Tú (03 9894 6666)

Link nhóm tư vấn zalo: https://zalo.me/g/kvubcp949

Link nhóm tư vấn WhatsApp: https://chat.whatsapp.com/ITrue2eMVPkBOTjYwy3j5S

Nhấn vào đây để đăng ký mở tài khoản chứng khoán !!!

Đăng nhập tham gia cộng đồng

Đăng ký