Bài 05_Những chỉ số tài chính quan trọng cần nắm rõ

Một bài viết nữa rất quan trọng dành cho những bạn nào đang tìm hiểu về chứng khoán, sau khi đã đọc Báo cáo thường niên và Báo cáo tài chính, các bạn cần chú ý tới những chỉ số tài chính sau để đảm bảo công việc phân tích của mình diễn ra xuyên suốt để đi được tới cuối con đường.

Chỉ số định giá P/E

EPS = Earning Per Share = Lợi nhuận sau thuế/Tổng số cổ phiếu lưu hành (gọi là chỉ số lợi nhuận làm ra trên một cổ phần)

P/E = Price/EPS = Giá thị trường của cổ phiếu/EPS = Vốn Hóa/Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Hệ số P/E được sử dụng như một tiêu chí quan trọng để đánh giá khả năng phát triển của doanh nghiệp trong dài hạn. Nó cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra để có được một đồng lợi nhuận của doanh nghiệp. Hệ số này cho biết mức độ kì vọng của nhà đầu tư về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.

Hệ số P/E cao nói lên rằng nhà đầu tư tin tưởng doanh nghiệp sẽ có mức độ tăng trưởng rất nhanh trong tương lai. Nếu hệ số P/E cao mà doanh nghiệp không đạt được mức tăng trưởng tương xứng thì chắc chắn hệ số P/E sẽ phải giảm xuống để đưa giá cổ phiếu về đúng giá trị thực của nó.

Ngược lại, hệ số P/E thấp nói lên rằng nhà đầu tư đang kỳ vọng rất ít vào việc doanh nghiệp sẽ tăng trưởng trong tương lai. Nếu hệ số P/E thấp mà doanh nghiệp đạt được mức tăng trưởng nhanh thì hệ số P/E sẽ tăng lên để đưa giá trị cổ phiếu về đúng giá trị thực của nó.

Chỉ số định giá P/B

BV (Book value): giá trị sổ sách trên 1 cổ phần

BV = (Tổng tài sản – Nợ phải trả – Tài sản cố định vô hình)/Tổng số cổ phiếu lưu hành

BV = (Vốn chủ sở hữu – Tài sản cố định vô hình)/Tổng số cổ phiếu lưu hành

P/B = Price/BV = Giá thị trường của cổ phiếu/giá trị sổ sách trên 1 cổ phần = Vốn hóa/Tổng giá trị sổ sách của doanh nghiệp

Thường chỉ số P/B sẽ sử dụng để định giá các công ty hoạt động theo ngành nghề tài chính như Ngân hàng, Chứng khoán, Bảo hiểm. Mỗi nhà đầu tư sẽ có đánh giá khác nhau về doanh nghiệp nên sẽ sinh ra suất sinh lời khác nhau, từ đó mức định giá cũng khác nhau.

Quan trọng nhất khi sử dụng các chỉ số định giá đều là phải tính ra suất sinh lời thu về khi sẵn sàng trả giá mua doanh nghiệp.

Chỉ số ROEA

ROEA = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân

Vốn chủ sở hữu bình quân = (Vốn chủ sở hữu đầu kỳ + Vốn chủ sở hữu cuối kỳ)/2

Về hiệu quả hoạt động, các bạn có thể so sánh ROEA của doanh nghiệp so với lãi suất gửi tiền ngân hàng để biết được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định định giá cổ phiếu. Bên cạnh đó người phân tích cũng nên so sánh chỉ số ROEA của các doanh nghiệp cùng ngành với nhau để xem hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nào đang là tốt nhất.

ROE = Lợi nhuận ròng/Doanh thu * Doanh thu/Tổng tài sản * Tổng tài sản/ Vốn chủ sở hữu

=> ROE = Hệ số lợi nhuận ròng * Hiệu suất sử dụng Tổng tài sản * Hệ số đòn bảy tài chính

Chỉ số ROAA

ROAA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân

Tổng tài sản bình quân = (Tổng tài sản đầu kỳ +Tổng tài sản cuối kỳ)/2

ROA = Lợi nhuận ròng/Doanh thu * Doanh thu/Tổng tài sản = Hệ số lợi nhuận ròng * Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Chỉ số ROA cho biết hiệu quả sử dụng vốn trên góc độ toàn diện hơn chỉ số ROE.

Chỉ số khả năng thành toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động/Nợ phải trả

Tài sản lưu động = Tiền và tương đương tiền + Đầu tư tài chinh ngắn hạn + Các khoản phải thu ngắn hạn + Hàng tồn kho

Khả năng thanh toán ngắn hạn > 1.2 là an toàn.

Vòng quay hàng tồn kho và số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân

Hàng tồn kho bình quân = (Hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng tồn kho cuối kỳ)/2

Số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng hóa. Đây là chỉ tiêu đặc trưng thường được sử dụng trong khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn. Nó cho biết khả năng quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho = 365/Vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ hàng tồn kho được luân chuyển nhanh, vốn của doanh nghiệp không bị ứ đọng.

Vòng quay khoản phải thu và kì thu tiền bình quân

Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần/Các khoản phải thu bình quân

Các khoản phải thu bình quân = (Các khoản phải thu đầu kỳ + Các khoản phải thu cuối kỳ)/2

Kì thu tiền trung bình = 365/Vòng quay khoản phải thu

Hai hệ số này cho biết khả năng thu hồi công nợ của doanh nghiệp. Nếu số vòng quay khoản phải thu ít (tương ứng với Kì thu tiền trung bình kéo dài) chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản nợ bị chậm, doanh nghiệp bị ứ đọng vốn, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp là thấp và ngược lại.

Xác định vốn lưu động thường xuyên

Vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn – Tài sản dài hạn

Vốn lưu động thường xuyên được tài trở bởi nguồn vốn dài hạn sẽ giúp doanh nghiệp ít gặp phải áp lực tài chính do luôn có phần vốn dài hạn được đưa vào làm vốn lưu động, đảm bảo tính thanh khoản cho các hoạt động trong ngắn hạn.

_______________________________________________________________________________________________________________________

Các bạn nhấn vào đây để đọc tiếp Bài 06: Phân tích những thông tin được doanh nghiệp công bố

Để được hỗ trợ tốt hơn nữa, các bạn vui lòng tham gia nhóm zalo của mình: https://zalo.me/g/kvubcp949

Các bạn cần mở tài khoản chứng khoán liên hệ số điện thoại & zalo sau của mình: 03 9894 6666

 

 

Đăng nhập tham gia cộng đồng

Đăng ký